Xem thông tin
CÁC LOẠI VISA
Thị thực ngắn hạn
Thị thực loại C được cấp trong trường hợp người nước ngoài / người không có quốc tịch Ucraina dự định ở lại Ucraina trong khoảng thời gian tối đa 90 ngày (trong vòng 180 ngày).
Thị thực loại
C được cấp dưới dạng thị thực nhập cảnh một / hai / nhiều lần hợp lệ trong 6 tháng hoặc một thời hạn khác tùy thuộc vào tài liệu hỗ trợ nhưng không quá 5 năm.
Du lịch
-
Tổng quan
Thị thực du lịch được cấp cho những đương đơn có ý định đến thăm Ucraina để du lịch và tham quan mà không có thư mời từ người Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
Vui lòng in danh sách giấy tờ yêu cầu này và chuẩn bị các giấy tờ được yêu cầu nộp kèm trong hồ sơ.
Xin lưu ý:
- Tất cả các giấy tờ nộp kèm phải được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Ucraina (và có chứng nhận của văn phòng công chứng)
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn là chủ sở hữu (hoặc được hưởng lợi từ) một hợp đồng bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina (nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt khách sạn/chỗ ở, thư từ người sử dụng lao động / nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo đảm của họ về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Vui lòng đảm bảo rằng hồ sơ của quý khách chứa thông tin chính xác và đầy đủ. Tất cả thông tin phải chính xác và phản ánh được chuyến đi dự kiến của quý khách.
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Chuyến thăm cá nhân
-
Tổng quan
Các ứng viên đến thăm gia đình và bạn bè cư trú hợp pháp tại Ucraina.
Đương đơn sẽ phải cung cấp bằng chứng rằng mình cần thị thực thuộc loại này.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
Vui lòng in danh sách giấy tờ yêu cầu này và chuẩn bị các giấy tờ được yêu cầu nộp kèm trong hồ sơ.
Xin lưu ý:
- Tất cả các giấy tờ nộp kèm phải được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Ucraina (và có chứng nhận của văn phòng công chứng)
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn là chủ sở hữu (hoặc được hưởng lợi từ) một hợp đồng bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina (nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Một trong những tài liệu sau đây cần được chuẩn bị khi nộp hồ sơ:
- Bản gốc của thư mời có xác thực từ một công dân Ucraina hoặc một người nước ngoài / người không có quốc tịch Ucraina cư trú hợp pháp (tạm thời hoặc vĩnh viễn) ở Ucraina. Thư mời có họ và tên đầy đủ của người mời, chi tiết hộ chiếu hoặc giấy phép tạm trú (đối với người nước ngoài hoặc người không quốc tịch), địa chỉ và họ tên của người được mời, thông tin về ngày và nơi sinh, quốc tịch, chi tiết hộ chiếu, nơi cư trú, mục đích đến thăm, thời gian ghé thăm Ucraina, số lượng các địa điểm và nơi lưu trú tại Ucraina, và / hoặc ngày rời khỏi Ucraina;
- hoặc Tài liệu xác nhận rằng đương đơn là vợ hoặc chồng, cha mẹ hoặc là con của một công dân của Ucraina;
- hoặc Tài liệuxác nhận rằng đương đơn sở hữu bất động sản (BĐS) ở Ucraina; hoặc
- hoặc Giấy chứng nhận người gốc Ucraina * do Ủy ban quốc gia của Ucraina cấp cho người gốc Ucraina. Nếu gia đình của đương đơn cũng nộp loại thị thực này thì những tài liệu về tình trạng hôn nhân, quan hệ gia đình với đương đơn cũng cần cung cấp*(Không mất phí thị thực) ;
- Vui lòng đảm bảo rằng hồ sơ của quý khách chứa thông tin chính xác và đầy đủ. Tất cả thông tin phải chính xác và phản ánh được chuyến đi dự kiến của quý khách.
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Công tác
-
Tổng quan
Thị thực đối với doanh nhân đi công tác và đại diện của các tổ chức kinh doanh.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
Vui lòng in danh sách giấy tờ yêu cầu này và chuẩn bị các giấy tờ được yêu cầu nộp kèm trong hồ sơ.
Xin lưu ý:
- Tất cả các giấy tờ nộp kèm phải được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Ucraina (và có chứng nhận của văn phòng công chứng)
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn là chủ sở hữu (hoặc được hưởng lợi từ) một hợp đồng bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina (nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt khách sạn / chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo đảm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Một trong những tài liệu sau đây cần được chuẩn bị khi nộp hồ sơ:
- Thư mời từ một tổ chức / công ty có đăng ký kinh doanh tại Ucraina, thể hiện bằng tiêu đề thư chính thức, có số hiệu công ty / tổ chức của theo Cơ quan đăng ký pháp lý nhà nước của Ucraina, doanh nghiệp tư nhân và công dân các Hiệp hội, số đăng ký, ngày và chữ ký, ghi rõ họ tên của người được mời, thông tin về ngày và nơi sinh, quốc tịch, chi tiết hộ chiếu, nơi cư trú, mục đích của chuyến thăm, thời gian của chuyến thăm đến Ucraina, số lần nhập cảnh và địa điểm lưu trú ở Ucraina, nghĩa vụ của người đại diện pháp lý đối với chi phí có thể liên quan đến vấn đề cư trú của người được mời và / hoặc khởi hành từ Ucraina;
- hoặc Tài liệu được cấp bởi chính quyền/ ban quản lí thành phố/ngân hàng/khu vực có liên quan xác nhận rằng đương đơn đã đầu tư vào nền kinh tế của Ucraina;
- Vui lòng đảm bảo rằng hồ sơ của quý khách chứa thông tin chính xác và đầy đủ. Tất cả thông tin phải chính xác và phản ánh được chuyến đi dự kiến của quý khách.
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Sở hữu bất động sản ở Ucraina
-
Tổng quan
Thị thực dành cho chủ sở hữu bất động sản ở Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina sở hữu tài sản (bất động sản) tại Ucraina;
- Bằng chứng bảo hiểm y tế / du lịch để trang trải cho Ucraina và thời gian lưu trú (ngân sách phải cung cấp 30 000 euro hoặc mức bảo hiểm tối thiểu tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt khách sạn/ chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo đảm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Chuyến thăm chính thức
-
Tổng quan
Thị thực được cấp theo lời mời của các cơ quan chức năng của Ucraina hoặc các cơ quan nhà nước / tổ chức quốc tế.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
Vui lòng in danh sách giấy tờ yêu cầu này và chuẩn bị các giấy tờ được yêu cầu nộp kèm trong hồ sơ.
Xin lưu ý:
- Tất cả các giấy tờ nộp kèm phải được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Ucraina (và có chứng nhận của văn phòng công chứng)
- Vui lòng đảm bảo rằng hồ sơ của quý khách chứa thông tin chính xác và đầy đủ. Tất cả thông tin phải chính xác và phản ánh được chuyến đi dự kiến của quý khách.
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Nhà đầu tư
-
Tổng quan
Thị thực được cấp cho những người đầu tư vào nền kinh tế của Ucraina theo luật pháp về quy chế đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ của Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Một tài liệu từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc chính quyền địa phương có liên quan hoặc ngân hàng xác nhận rằng đương đơn đơn đã đầu tư vào nền kinh tế của Ucraina;
- Bằng chứng bảo hiểm y tế / du lịch để trang trải cho thời gian lưu trú tại Ucraina (ngân sách phải cung cấp 30 000 euro hoặc mức bảo hiểm tối thiểu tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt khách sạn/ chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo hiểm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Nhân viên báo chí
-
Tổng quan
Thị thực cấp cho phóng viên nước ngoài / nhân viên truyền thông có dự định đến Ucraina với tư cách là một nhà báo.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Thư mời của một tổ chức tôn giáo ở Ucraina cho các hoạt động truyền giáo ngắn hạn kèm theo một thư do Bộ/ Sở Văn hóa về các vấn đề tôn giáo của chính quyền bang hoặc thành phố có liên quan - tùy theo cơ quan tôn giáo đã đăng kí.
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn là chủ sở hữu (hoặc được hưởng lợi từ) một hợp đồng bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina (nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt khách sạn/ chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo đảm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Tôn giáo/ Truyền giáo
-
Tổng quan
Thị thực cấp cho người nước ngoài được mời bởi tổ chức tôn giáo ở Ucraina để thực hiện các hoạt động truyền giáo ngắn hạn.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn là chủ sở hữu (hoặc được hưởng lợi từ) một hợp đồng bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt khách sạn/ chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo đảm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Thư mời của một tổ chức tôn giáo ở Ucraina cho các hoạt động truyền giáo ngắn hạn kèm theo một thư do Bộ/ Sở Văn hóa về các vấn đề tôn giáo của chính quyền bang hoặc thành phố có liên quan - tùy theo cơ quan tôn giáo đã đăng kí.
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Chữa bệnh
-
Tổng quan
Thị thực cấp cho người dự định đến Ucraina với mục đích khám chữa bệnh
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
Vui lòng in danh sách giấy tờ yêu cầu này và chuẩn bị các giấy tờ được yêu cầu nộp kèm trong hồ sơ.
Xin lưu ý:
- Tất cả các giấy tờ nộp kèm phải được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Ucraina (và có chứng nhận của văn phòng công chứng)
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn là chủ sở hữu (hoặc được hưởng lợi từ) một hợp đồng bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina (nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt khách sạn / chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo đảm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Vui lòng đảm bảo rằng hồ sơ của quý khách chứa thông tin chính xác và đầy đủ. Tất cả thông tin phải chính xác và phản ánh được chuyến đi dự kiến của quý khách.
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Vận tải hành khách/ hàng hóa quốc tế
-
Tổng quan
Thị thực cấp đối với vận tải hành khách/ hàng hóa quốc tế
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn là chủ sở hữu (hoặc được hưởng lợi từ) một hợp đồng bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt khách sạn/ chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo đảm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Hợp đồng vận tải hành khách/ hàng hóa;
- Giấy phép vận tải hành khách/ hàng hóa quốc tế.
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Họ hàng của công dân Ucraina
-
Tổng quan
Thị thực theo huyết thống người Ucraina. Đương đơn phải chứng minh được mình thuộc dạng thị thực này.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy chứng nhận là người có huyết thống Ucraina do Ủy ban quốc gia của Ucraina cấp cho những người gốc Ucraina hoặc tuyên bố của đương đơn về nguồn gốc huyết thống Ucraina của mình cùng với các tài liệu bổ sung.
Nếu gia đình của đương đơn nộp đơn cho loại thị thực này thì tài liệu về tình trạng của gia đình và mối quan hệ gia đình với đương đơn nên được cung cấp; - Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo đảm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Quan sát viên chính thức
-
Tổng quan
Thị thực cấp cho các quan sát viên công vụ từ các quốc gia nước ngoài và các tổ chức quốc tế về bầu cử tổng thống, bầu cử quốc hội, bầu cử địa phương và trưng cầu dân ý quốc gia.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ của đương đơn xác nhận bảo đảm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vé khứ hồi / quá cảnh, vv);
- Yêu cầu của Ủy ban bầu cử trung ương của Ucraina về đăng ký quan sát viên chính thức từ các quốc gia nước ngoài và các tổ chức quốc tế cho cuộc bầu cử tổng thống, bầu cử quốc hội, bầu cử địa phương và trưng cầu dân ý quốc gia.
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Thị thực dài hạn
Thị thực Ucraina dài hạn (loại D) được cấp dưới dạng thị thực nhập cảnh nhiều lần trong 90 ngày (trừ khi có quy định khác của pháp luật hoặc điều ước quốc tế của Ucraina)trong thời gian đó người đương đơn phải nhập cảnh Ucraina và nộp đơn xin giấy phép cư trú tạm thờitại các văn phòng Dịch vụ Di trú Nhà nước của Ucraina.
Thông tin chi tiết về cách nộp đơn xin giấy phép cư trú tạm thời tìm tại trang web của Sở Di trú Ucraina (chỉ bằng tiếng Ucraina).
Học tập
-
Tổng quan
Thị thực cấp cho trường hợp du học tại Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
Vui lòng in danh sách giấy tờ yêu cầu này và chuẩn bị các giấy tờ được yêu cầu nộp kèm trong hồ sơ.
Xin lưu ý:
- Tất cả các giấy tờ nộp kèm phải được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Ucraina (và có chứng nhận của văn phòng công chứng)
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn là chủ sở hữu (hoặc được hưởng lợi từ) một hợp đồng bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina (nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt bằng hryvnia Ucraina / tiền tệ chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng / đặt chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ nhà tài trợ/ ba mẹ của đương đơn xác nhận bảo đảm về chi phí của đương đơn tại Ucraina, vv);
- Vui lòng đảm bảo rằng hồ sơ của quý khách chứa thông tin chính xác và đầy đủ. Tất cả thông tin phải chính xác và phản ánh được chuyến đi dự kiến của quý khách.
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Làm việc cho công ty của Ucraina
-
Tổng quan
Thị thực làm việc tại các công ty/ tổ chức ở Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
Vui lòng in danh sách giấy tờ yêu cầu này và chuẩn bị các giấy tờ được yêu cầu nộp kèm trong hồ sơ.
Xin lưu ý:
- Tất cả các giấy tờ nộp kèm phải được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Ucraina (và có chứng nhận của văn phòng công chứng)
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn là chủ sở hữu (hoặc được hưởng lợi từ) một hợp đồng bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina (nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở vv);
-
Một trong số những tài liệu dưới đây cần được cung cấp khi nộp hồ sơ:
Bản sao có chứng thực giấy phép lao động do Trung tâm Việc làm của Ucraina cấp (do nhà tuyển dụng của người nộp đơn ở Ucraina nhận và gửi cho đương đơn);
Giấy chứng nhận có huyết thống người Ucraina * do Ủy ban quốc gia của Ucraina cấp cho người gốc Ucraina và bản sao hợp đồng lao động / việc làm.
- Vui lòng đảm bảo rằng hồ sơ của quý khách chứa thông tin chính xác và đầy đủ. Tất cả thông tin phải chính xác và phản ánh được chuyến đi dự kiến của quý khách.
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn)
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Làm việc cho tổ chức Phi chính phủ
-
Tổng quan
Thị thực cho công việc tại một tổ chức phi chính phủ nước ngoài (chi nhánh / văn phòng) đăng ký tại Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở vv);
- Thư mời của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (chi nhánh / văn phòng) được đăng ký hợp lệ tại Ucraina.
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Làm việc cho cơ quan báo chí nước ngoài
-
Tổng quan
Thị thực làm việc tại chi nhánh của hãng truyền thông nước ngoài tại Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina (nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở, vv);
- Thư mời được cấp bởi chi nhánh của một hãng truyền thông nước ngoài đăng ký hợp lệ tại Ucraina.
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Làm việc cho công ty nước ngoài
-
Tổng quan
Thị thực làm việc tại chi nhánh công ty nước ngoài đăng kí ở Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở, vv);
- Thư mời từ công ty nước ngoài đăng ký hợp lệ tại Ucraina.
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Làm việc cho ngân hàng nước ngoài
-
Tổng quan
Thị thực đối với người làm việc tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đăng kí ở Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở, vv);
- Thư mời từ công ty nước ngoài đăng ký hợp lệ tại Ucraina.
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Hỗ trợ kỹ thuật quốc tế
-
Tổng quan
Thị thực đối với các thành viên hỗ trợ các dự án kỹ thuật quốc tế.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở, vv);
- Thư mời được cấp bởi cơ quan / tổ chức nhà nước của Ucraina có liên quan nhận hỗ trợ kỹ thuật quốc tế;
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Văn hóa/ Giáo dục/ Khoa học/ Thể thao/ Tình nguyện viên
-
Tổng quan
Thị thực cấp cho các thành viên tham gia các sự kiện Văn hóa/ Giáo dục/ Khoa học/ Thể thao hoặc các dự án Tình nguyện.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở, vv);
- Thư mời được cấp bởi cơ quan chính phủ có liên quan của Ucraina, nơi triển khai các chương trình văn hóa, giáo dục, khoa học, thể thao hoặc tình nguyện tương ứng;
- Thư mời từ đơn vị tổ chức các hoạt động cho các tình nguyện viên tham gia (thông tin về các đơn vị/ tổ chức này có thể tìm tại trang web chính sách xã hội của Ucraina) kèm theo bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhà nước của đơn vị/ tổ chức đó.
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Tôn giáo/ Truyền giáo
-
Tổng quan
Thị thực cho khách được mời bởi tổ chức tôn giáo ở Ucraina cho hoạt động tôn giáo / truyền giáo dài hạn.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina (nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở, vv);
- Thư mời của một tổ chức tôn giáo có đăng ký hợp lệ tại Ucrainavề việc thực hiện các hoạt động tôn giáo / truyền giáo dài hạn kèm theo một lá thư do cơ quan nhà nước của Ucraina cấp cho việc đăng ký của tổ chức tôn giáo đó (ví dụ: Bộ văn hóa Ucraina/ Ban quản lí các vấn đề liên quan đến tôn giáo của khu vực hoặc thành phố).
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Ngoại giao/ Công tác lãnh sự và các tổ chức quốc tế
-
Tổng quan
Người được mời bởi phái bộ ngoại giao / tổ chức quốc tế đến Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Công văn / thư công vụ từ cơ quan ngoại giao/ cơ quan có thẩm quyền/ tổ chức quốc tế (văn phòng).
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa (trừ trường hợp pháp luật hoặc hiệp ước quốc tế của Ukraine có quy định khác)
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Vợ/chồng của công dân Ucraina
-
Tổng quan
Thị thực đối với vợ/ chồng của người Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ vợ/ chồng về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở, vv);
- Bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn về đăng ký kết hôn giữa đương đơn và công dân Ucraina kèm theo bản sao hộ chiếu của công dân Ucraina. Giấy chứng nhận kết hôn do nước ngoài cấp nên được hợp pháp hóa và dịch sang tiếng Ucraina và được chứng nhận hợp lệ.
- Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa (trừ trường hợp pháp luật hoặc hiệp ước quốc tế của Ukraine có quy định khác)
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Đoàn tụ gia đình với người nước ngoài
-
Tổng quan
Đoàn viên gia đình với người nước ngoài hoặc người không phải quốc tịch Ucraina nhưng cư trú hợp pháp tại Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ vợ/ chồng về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, tiền Ucraina hryvnia / tiền tệ chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở, vv);
- Một trong số các tài liệu sau:
(Các) tài liệu xác nhận rằng đương đơn là thành viên gia đình của người nước ngoài / người không phải quốc tịch Ucraina cư trú tại Ucraina dựa trên giấy phép cư trú tạm thời kèm theo bản sao giấy phép cư trú tạm thời của người đó cũng như bằng chứng người đó có đủ điều kiện cho mọi chi phí của đương đơn ở Ucraina(ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê tài khoản hiện tại / tiết kiệm được cung cấp thẻ ngân hàng có thể được thanh toán bằng tiền mặt ở Ucraina, tiền mặt chuyển đổi khác, sắp xếp chỗ ở, v.v.). Các loại giấy chứng nhận do nước ngoài cấp nên được hợp pháp hoávà dịch sang tiếng Ucraina cũng như được chứng nhận hợp lệ;
Hoặc
(Các) tài liệu xác nhận rằng đương đơn là thành viên gia đình của một người nước ngoài / người không phải quốc tịch Ucraina đã được cấp tị nạn / tạm thời bảo vệ ở Ucraina. Các loại giấy chứng nhận do nước ngoài cấp nên được hợp pháp hoá và dịch sang tiếng Ucraina cũng như được chứng nhận hợp lệ. - Vé máy bay
- Hóa đơn xác nhận thanh toán phí visa (trừ trường hợp pháp luật hoặc hiệp ước quốc tế của Ukraine có quy định khác)
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 24 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Nhập cư
-
Tổng quan
Thị thực cho người nhập cư đến Ucraina.
-
Phí thị thực
Phí lãnh sỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
- Mẫu đơn xin thị thực đã ký;
- Hộ chiếu/chứng từ du lịch hợp lệ của đương đơn;
- 1 ảnh của đương đơn (35 * 45 mm);
- Giấy tờ cư trú - giấy phép cư trú hợp lệ / giấy tờ tương đương (trong trường hợp đương đơn cư trú tại một quốc gia khác với quốc tịch của mình);
- Bằng chứng chứng minh rằng đương đơn có (hoặc hưởng lợi từ) bảo hiểm y tế / du lịch hợp lệ để trang trải trong thời gian lưu trú ở Ucraina(nên cung cấp tối thiểu 30.000 euro hoặc mức bảo hiểm tương đương);
- Bằng chứng đủ tiền để trang trải chi phí lưu trú (ví dụ: bảng sao kê ngân hàng trong 2 tháng gần đây, tiền mặt Ucraina hryvnia / tiền chuyển đổi khác, thẻ ngân hàng cùng với bảng sao kê số dư tài khoản hiện tại / tiết kiệm có thể sử dụng ở Ucraina, sắp xếp chỗ ở, thư xác nhận từ người sử dụng lao động/ vợ/ chồng về vấn đề chi trả của họ đối với chi phí của đương đơn tại Ucraina, v.v)
- Một bản sao giấy phép nhập cư do văn phòng Dịch vụ nhập cư nhà nước Ucraina ở địa phương cấp.
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
Thị thực quá cảnh
-
Tổng quan
Thị thực quá cảnh được cấp trong trường hợp người nước ngoài / người không có quốc tịch Ucraina dự định chuyển tiếp qua Ucraina và mỗi lần quá cảnh không quá 5 ngày.
-
Phí thị thực
PHÍ LÃNH SỰ CHO MỖI ĐƯƠNG ĐƠN USD Cấp thị thực quá cảnh (Loại B):- một, hai, nhiều lần nhập cảnh 65 Cấp thị thực ngắn hạn (Loại C)*:
- Một lần nhập cảnh
- Hai lần nhập cảnh
- Nhiều lần nhập cảnh trong 1 năm
- Nhiều lần nhập cảnh trong vòng 5 năm
65
65
65
65Cấp thị thực dài hạn (Loại D) 65 Cấp thị thực lao động dài hạn (Loại D) 65
Phí thị thực chỉ được thanh toán bằng đô la Mỹ (USD). Tất cả các ứng viên được yêu cầu nộp lệ phí thị thực trực tiếp vào tài khoản đại sứ quán, VFS sẽ chỉ nhận phí dịch vụ và các khoản phí khác liên quan đến dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm tất cả các loại thuế).
Mức phí lãnh sự gấp đôi sẽ được áp dụng trong trường hợp xét duyệt khẩn cấp.
Vui lòng xem thông tin chi tiết tài khoản Đại sứ quán như dưới đây:
Số tài khoản: 53800068 - Tên chủ tài khoản: Đại sứ quán Ucraina
Mã nhận dạng: VPBKVNVX
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Phí dịch vụ của VFS Global tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực. Phí dịch vụ là 29 USD và được thanh toán tương ứng bằng tiền Việt Nam.
Phí không được hoàn lại trong trường hợp bị từ chối thị thực
Những trường hợp sau được miễn phí thị thực:
- Trẻ em dưới 6 tuổi;
- Những người có huyết thống Ucraina dựa trên Chứng nhận là người có huyết thống Ucraina, cũng như vợ / chồng và con cái của họ;
- Người đi du lịch đến Ucraina với mục đích công vụ và giữ hộ chiếu ngoại giao / công vụ;
- Nhân viên các phái bộ ngoại giao / lãnh sự ngoại giao đến Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên của các tổ chức quốc tế, chi nhánh / văn phòng đặt ở Ucraina và các thành viên gia đình;
- Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Ucraina, được bảo hiểm với các đặc quyền ngoại giao và miễn trừ cũng như thành viên trong gia đình;
- Trưởng đoàn đại biểu nước ngoài và nhân viên đi cùng đến thăm Ucraina theo lời mời của Tổng thống Ucraina, Verkhovna Rada của Ucraina (Quốc hội Ucraina), Nội các Bộ trưởng Ucraina hoặc Bộ Ngoại giao Ucraina;
- Các viên chức lãnh sự của Ucraina;
- Những người đi đến Ucraina để thực hiện các dự án hỗ trợ kỹ thuật quốc tế theo lời mời của cơ quan / tổ chức / tổ chức nhà nước của Ucraina;
- Nhân viên của các cơ quan cấp cứu / cứu nạn nước ngoài vào Ucraina để trợ giúp loại bỏ hậu quả của một số trường hợp khẩn cấp / tai nạn khi có lời mời từ Dịch vụ Cấp cứu / Tai nạn của Ucraina;
- Nhân viên quân sự đến thăm Ucraina với mục đích công vụ theo lời mời của Bộ có liên quan / cơ quan điều hành trung ương khác;
- Các nhà giám sát bầu cử do các quốc gia và các tổ chức quốc tế ủy nhiệm để quan sát tổng thống, quốc hội, bầu cử địa phương / trưng cầu dân ý quốc gia dựa trên danh sách cung cấp cho Bộ Ngoại giao của Ủy ban Bầu cử Trung ương Ucraina;
- Những người khác đến thăm Ucraina để thực hiện các dự án trong chính sách đối ngoại / viện trợ nhân đạo theo lời mời của người đứng đầu cơ quan có liên quan và xác nhận của Bộ Tài chính.
-
Hồ sơ yêu cầu
Vui lòng in danh sách giấy tờ yêu cầu này và chuẩn bị các giấy tờ được yêu cầu nộp kèm trong hồ sơ.
Xin lưu ý:
- Tất cả các giấy tờ nộp kèm phải được dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Ucraina (và có chứng nhận của văn phòng công chứng)
- Một trong số các tài liệu sau:
- Thị thực của một nước khác (nếu có) và vé máy bay;
- Hoặc Tài liệu xác nhận rằng hành khách/ hàng hóa sẽ di chuyển qua Ucraina bằng xe;
- Hoặc Giấy phép vận chuyển quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của một quốc gia nước ngoài cấp;
- Vui lòng đảm bảo rằng hồ sơ của quý khách chứa thông tin chính xác và đầy đủ. Tất cả thông tin phải chính xác và phản ánh được chuyến đi dự kiến của quý khách.
Xin lưu ý rằng đương đơn có thể được yêu cầu cung cấp thêm tài liệu bởi nhân viên lãnh sự Ucraina tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (ví dụ: vé máy bay khứ hồi và các giấy tờ khác xác nhận hoàn cảnh của đương đơn).
-
Tiêu chuẩn ảnh
Ảnh nộp cùng với đơn khai phải tuân thủ các thông số kỹ thuật sau:
- Ảnh phảiđược chụp gần đây (không quá 6 tháng)
- Là ảnh màu được in trên giấy ảnh thông thường
- Là ảnh hộ chiếu có kích thước 3,5 x 4,5 cm
- Khuôn mặt phải chiếm 70-80% ảnh
- Kích thước khuôn mặt từ dưới chân tóc phải từ 31mm đến 36mm
- Nền ảnh màu trơn và sáng
- Không đeo kính
- Không đội mũ hoặc mũ trùm đầu khác trừ lí do tôn giáo
- Không nên đeo kính phản chiếu hoặc kính màu tối
- Gọng kính
Xin lưu ý rằng những bức ảnh không theo những yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
-
Thời gian xét duyệt
Xét duyệt khẩn cấp – lên đến năm (5) ngày làm việc. Việc cấp thị thực khẩn được xử lý theo yêu cầu của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch Ucraina và thời gian xét duyệt được xác định bởi Phái bộ ngoại giao Ucraina ở nước ngoài;
Xét duyệt thông thường – lên đến mười (10) ngày làm việc, trừ khi được quy định khác theo các điều ước quốc tế của Ucraina. Thời gian này có thể kéo dài đến 30 ngày làm việc nếu cần kiểm tra thêm.
-
Đơn khai xin thị thực
Vui lòng lưu ý rằng quý khách có thể sử dụng Dịch vụ khai đơn để thuận tiện cho các đương đơn nộp đơn tại trung tâm. Vui lòng liên hệ với nhân viên Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực để biết thêm về dịch vụ khai đơn.
Các mẫu đơn được liệt kê dưới đây phải được điền và phải có chữ ký của đương đơn.
Đơn xin thị thực có thể được điền trực tuyến và sau đó in ra.
